Thứ tư, 23/07/2014

Last update:06:26:05 PM GMT

Website caosu.net: TIN TỨC CAO SU

TIN TỨC CAO SU

Thanh Hóa ủng hộ VRG tiếp tục phát triển cây cao su

Email In PDF.

Ngày 21/7, đoàn công tác VRG do TGĐ Trần Ngọc Thuận dẫn đầu đã có buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Thanh Hóa về công tác đầu tư, phối hợp hoạt động của VRG với tỉnh Thanh Hoá.

argaiv1145

Lãnh đạo tỉnh Thanh Hóa tiếp đoàn công tác VRG
Lãnh đạo tỉnh Thanh Hóa tiếp đoàn công tác VRG

Cao su là cây mang lại hiệu quả lâu dài tại tỉnh Thanh Hóa

Tại buổi làm việc, ông Trần Ngọc Thuận đã thông báo tình hình hoạt động của Tập đoàn và công tác hoạt động đầu tư, phối hợp với các đơn vị thành viên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Để cây cao su phát triển hiệu quả và ổn định, ông Thuận đề nghị tỉnh Thanh Hóa cần quy hoạch lại diện tích trồng cao su, tạo điều kiện thuận lợi hơn trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong trồng trọt và sản xuất mủ cao su.

Ông Trịnh Văn Chiến – Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa cho biết khái quát về tình hình và những khó khăn của địa phương trong việc trồng mới diện tích cao su. Mặc dù thời gian gần đây giá cao su sụt giảm đã tác động không nhỏ đến tình hình sản xuất cao su trong tỉnh. Tuy nhiên, tỉnh Thanh Hóa vẫn xác định cây cao su là cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế lâu dài và phù hợp với nhiều vùng đặc điểm trên địa bàn tỉnh.

Hiện nay tỉnh đang chỉ đạo các ngành, địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền bảo vệ diện tích cao su hiện có, đồng thời tiếp tục trồng mới ở những vùng có điều kiện phát triển. Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị phía VRG tiếp tục quan tâm hỗ trợ các đơn vị, địa phương trồng và sản xuất cao su tại Thanh Hóa, giữ vững diện tích vùng nguyên liệu cao su, đồng thời chuyển giao những tiến bộ trong việc ứng dụng khoa học kỹ thuật, chất lượng giống để mang lại hiệu quả tốt nhất cho người trồng cao su.

Đề nghị xóa nợ cho nông dân

Tại buổi làm việc, ông Đỗ Viết Liêm – TGĐ Công ty TNHH MTV Cao su Thanh Hóa, cho biết công ty đang hoạt động khá ổn định và hiệu quả, đóng góp đáng kể cho VRG và địa phương, tạo thu nhập việc làm ổn định cho người lao động, phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền trong công tác quy hoạch phát triển, hỗ trợ dân sinh, giữ gìn an ninh trật tự…

Diện tích cao su đại điền được thực hiện trồng mới từ năm 2005 đến năm 2013 đạt hơn 2.700 ha. Cũng theo ông Liêm, tại thông báo số 26/TH-UBND ngày 20/3/2014 của UBND tỉnh về kết quả làm việc giữa UBND tỉnh Thanh Hóa với Bộ Công Thương, TCT Giấy Việt Nam và VRG, đã thống nhất chủ trương bàn giao nguyên trạng Công ty Lâm nghiệp Lang Chánh và Công ty Lâm nghiệp Cẩm Ngọc thuộc TCT Giấy Việt Nam về VRG (trừ diện tích rừng và đất rừng phòng hộ, diện tích rừng và đất rừng sản xuất không trồng được cao su, đất ở, đất giao thông, cơ sở hạ tầng bàn giao cho địa phương quản lý theo quy định của pháp luật).

Từ đó, Công ty TNHH MTV Cao su Thanh Hóa kiến nghị UBND tỉnh Thanh Hóa, VRG hỗ trợ công ty sớm hoàn thiện các thủ tục bàn giao 2 Công ty Lâm nghiệp vào công ty để thực hiện trồng cao su từ vụ xuân 2015. Đề nghị UBND tỉnh Thanh Hóa tạo điều kiện cho công ty thu mua toàn bộ sản phẩm mủ cao su tiểu điền trên diện tích công ty đầu tư. Công ty cũng đề nghị VRG cho phép công ty xây dựng thêm 1 nhà máy chế biến sản xuất chủng loại sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường và hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm trong giai đoạn đang xây dựng thương hiệu.

Về dự án cà phê chưa được giải quyết dứt điểm, phần vốn vay AFD sẽ phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi hết thời gian khoanh nợ (31/12/2014). Nợ xấu của dự án khiến công ty không vay được vốn, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy, công ty đề nghị UBND tỉnh Thanh Hóa, VRG báo cáo với các Bộ, ngành, Chính phủ xóa nợ cho các hộ dân.

Phát biểu tại buổi làm việc, ông Trần Ngọc Thuận mong muốn lãnh đạo tỉnh và các địa phương tạo điều kiện tốt nhất để Công ty TNHH MTV Cao su Thanh Hóa hoàn thành kế hoạch trồng mới cao su trên địa bàn. Phía VRG cũng nhất trí và đề nghị Thanh Hóa phối hợp để giải quyết dứt điểm nợ đọng từ dự án cà phê trước đây.

Phó Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa Nguyễn Đình Xứng khẳng định, mặc dù hiện nay việc phát triển cây cao su đang gặp khó khăn do thị trường xuống dốc, nhưng tỉnh Thanh Hóa sẽ kiên trì giữ nguyên diện tích cao su hiện có và đặt mục tiêu tiếp tục mở rộng diện tích trồng cây cao su trên toàn tỉnh. Tuy nhiên, để làm được điều đó, cần có cách làm phù hợp để đảm bảo hiệu quả, trong đó cần ưu tiên cho phát triển cao su đại điền để tận dụng ưu thế về đầu tư đồng bộ và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

Tỉnh Thanh Hóa thống nhất quan điểm với VRG về đẩy nhanh việc bàn giao 2 công ty lâm nghiệp về Công ty TNHH MTV Cao su Thanh Hóa. Tuy nhiên, trong quá trình bàn giao, cần chú ý đến việc tiếp nhận lao động và có cơ chế hỗ trợ thu hồi đất phù hợp với chính sách đất đai hiện hành. Tỉnh Thanh Hóa cũng ủng hộ việc hỗ trợ Công ty TNHH MTV Cao su Thanh Hóa xử lý dứt điểm nợ đọng cho các hộ dân. Đồng thời đề nghị VRG hỗ trợ công ty tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chế biến sâu sản phẩm mủ cao su để nâng cao hiệu quả, nghiên cứu đầu tư thêm các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tại địa bàn Thanh Hóa.

Anh Bình (tapchicaosu.vn)

Giá cao su tại các thị trường thế giới ngày 22/07/2014

Email In PDF.

Giá cao su RSS3 tại Thượng Hải, Trung Quốc ngày 22/07/2014

NDT/tấn

Giao kỳ hạn

Giá mở cửa

Giá cao

Giá thấp

Giá đóng cửa

Giá thực hiện

8/14

13945

14000

13875

13855

13945

9/14

14020

14230

13945

14000

14090

10/14

14085

14275

14070

14080

14165

11/14

14120

14320

14040

14090

14190

1/15

15260

15495

15125

15220

15340

3/15

15410

15615

15280

15360

15485

4/15

15435

15725

15435

15530

15585

5/15

15620

15880

15520

15605

15735

6/15

15780

15855

15780

15670

15815

 

Giá cao su tại Sở giao dịch TOCOM (Nhật Bản) ngày 22/07/2014

Yên/kg

Giao kỳ hạn

Giá mở cửa

Giá cao

Giá thấp

Giá đóng cửa

7/14

0

0

0

189,5

8/14

191,9

192,2

191,7

192

9/14

195

195,9

195

195,5

10/14

198,2

198,2

198,1

197,9

11/14

200

200,8

199,9

200,2

12/14

201,8

202,5

201,4

202,3

 

Giá cao su RSS3 tại sở giao dịch hàng hoá nông sản Thái Lan (AFET) ngày 22/07/2014

baht/kg

Giao kỳ hạn

Giá mở cửa

Giá cao

Giá thấp

Giá đóng cửa

12/14

63,5

63,5

63,5

63,5

1/15

64,2

64,2

63,9

63,9

2/15

64,5

65,45

64

64,15

Tham khảo giá cao su xuất khẩu của Indonesia ngày 22/07/2014

FOB Jarkata, UScent/kg

Loại hợp đồng

Thời hạn giao

Giá chào

Giá trả

SIR20 BELAWAN NN

8/14

184,5

185

SIR20 BELAWAN N1

9/14

185

195,5

SIR20 PALEMB NN

8/14

184,25

184,75

SIR20 PALEMB NN1

9/14

184,75

185,25

SIR20 SURABYA NN

8/14

184,25

184,75

SIR20 SURABYA N1

9/14

184,75

185,25

RSS1 BELAWAN NN

8/14

196,5

197

RSS1 BELAWAN N1

9/14

197

197,5

RSS1 T PRIOK NN

8/14

196,25

196,75

RSS1 T PRIOK NN1

9/14

196,75

197,25

 

Giá cao su xuất khẩu của Thái Lan ngày 22/07/2014

TLB/kg, FOB Bangkok.

Loại hợp đồng

Thời hạn giao

Giá giao

RSS1 CL BKK

7/14

65,4

RSS2 CL BKK

7/14

64,8

RSS3 CL BKK

7/14

64,25

RSS4 CL BKK

7/14

63,95

RSS5 CL BKK

7/14

63,5

STR5L CL BKK

7/14

56,75

STR5 CL BKK

7/14

54,85

STR10 CL BKK

7/14

54,15

STR20 CL BKK

7/14

53,75

LATEX CL BKK

7/14

45,95

RSS1 C1 BKK

8/14

65,6

RSS2 C1 BKK

8/14

65

RSS3 C1 BKK

8/14

64,45

RSS4 C1 BKK

8/14

64,15

RSS5 C1 BKK

8/14

63,7

STR5L C1 BKK

8/14

56,95

STR5 C1 BKK

8/14

55,05

STR10 C1 BKK

8/14

54,35

STR20 C1 BKK

8/14

53,95

LATEX C1 BKK

8/14

46,15

 

TLB/kg, FOB Songkla.

Loại hợp đồng

Thời hạn giao

Giá giao

RSS1 CL SGK

7/14

65,15

RSS2 CL SGK

7/14

64,55

RSS3 CL SGK

7/14

64

RSS4 CL SGK

7/14

63,7

RSS5 CL SGK

7/14

63,25

STR5L CL SGK

7/14

56,5

STR5 CL SGK

7/14

54,6

STR10 CL SGK

7/14

53,9

STR20 CL SGK

7/14

53,5

LATEX CL SGK

7/14

45,7

RSS1 C1 SGK

8/14

65,35

RSS2 C1 SGK

8/14

64,75

RSS3 C1 SGK

8/14

64,2

RSS4 C1 SGK

8/14

63,9

RSS5 C1 SGK

8/14

63,45

STR5L C1 SGK

8/14

56,7

STR5 C1 SGK

8/14

54,8

STR10 C1 SGK

8/14

54,1

STR20 C1 SGK

8/14

53,7

LATEX C1 SGK

8/14

45,9

 

Nguồn: Reuters

Giá cao su tại Singapore ngày 22/07/2014

TSR 20 (UScent/kg)

Giao kỳ hạn

Giá đóng cửa

9/14

167,9

10/14

169,1

11/14

170,7

12/14

171,3

1/15

172,6

2/15

173,8

3/15

175

4/15

175,5

5/15

176,8

6/15

177

7/15

177,3

8/15

177,5

 

RSS3 (UScent/kg)

Giao kỳ hạn

Giá đóng cửa

9/14

199,3

10/14

198,3

11/14

198

12/14

198

1/15

198

2/15

198,3

3/15

199

4/15

199,3

5/15

200

6/15

200,7

7/15

201,3

8/15

202

Nguồn: Sicom

Giá cao su SVR (F.O.B) ngày 22.7.2014

Email In PDF.

Tháng 08-2014 

Giá chào bán

Đồng/kg

US Cents/kg

SVR CV

47,634.59

224.80

SVR L

43,821.77

206.80

SVR 5

35,476.72

167.42

SVR GP

35,281.46

166.50

SVR 10

34,818.98

164.32

SVR 20

34,685.38

163.69

Ghi chú: Giá được tính từ giá CS Malaysia trừ 3%,
tỷ giá: 1 USD=21.190 VND (Vietcombank)

Chỉ để tham khảo

Nguồn: thitruongcaosu.net

Giá cao su tại Thái Lan ngày 22.7.2014

Email In PDF.

Baht / kg

Loại hàng

Giá F.O.B.

Giao tháng 8.2014

Giao tháng 9.2014

Bangkok 

Songkhla

Bangkok

Songkhla

RSS

RSS 1

65.40

65.15

65.60

65.35

RSS 2

64.80

64.55

65.00

64.75

RSS 3

64.25

64.00

64.45

64.20

RSS 4

63.95

63.70

64.15

63.90

RSS 5

63.50

63.25

63.70

63.45

STR

STR 5L

56.75

56.50

56.95

56.70

STR 5

54.85

54.60

55.05

54.80

STR 10

54.15

53.90

54.35

54.10

STR 20

53.75

53.50

53.95

53.70

Concentrated Latex *

45.95

45.70

46.15

45.90

Nguồn: thitruongcaosu.net

Các bài viết khác...

JPAGE_CURRENT_OF_TOTAL

LƯỢT TRUY CẬP

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter